Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030

Lượt xem:

Đọc bài viết

Danh sách file:

 

 PHÒNG GD&ĐT XUÂN TRƯỜNG              CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS XUÂN PHƯƠNG                                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

           Số:   /KHCL-THCS                                                        Xuân Phương, ngày 26  tháng 3 năm 2021
 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

TRƯỜNG THCS XUÂN PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021 – 2025

VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

 

I. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NHÀ TRƯỜNG

 

          Trường THCS Xuân Phương tiền thân là trường phổ thông cấp I Xuân Phương, được thành lập từ năm 1961. Sau 57 năm xây dựng và phát triển, thành tích của nhà trường đã góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và của đất nước. Trong giai phát triển Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế hiện nay, giáo dục ngày càng có vai trò quan trọng trong việc đào tạo thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội. Điều này đòi hỏi nhà trường phải xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại, đồng thời phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã Xuân Phương, huyện Xuân Trường.

           Trường THCS Xuân Phương chủ động xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2021 -2025 và tầm nhìn đến năm 2030 là thể hiện trách nhiệm cao cả với cha mẹ học sinh, với học sinh và với sự nghiệp Giáo dục – Đào tạo của quê hương, đất nước.

            Kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục của trường THCS Xuân Phương giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030, nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường, để đáp ứng yêu cầu  đổi mới và hội  nhập.

           Suốt chặng đường qua, các thế hệ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trường THCS Xuân Phương đã không ngừng phấn đấu, vượt qua mọi khó khăn, xây dựng nhà trường phát triển khá vững mạnh. Các tổ chức: Chi bộ, Công đoàn, Đoàn  – Đội trong nhà trường liên tục đạt danh hiệu vững mạnh. Trường liên tục đạt danh hiệu Tiên tiến và Tiên tiến xuất sắc, nhiều năm có thành tích cao trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi  cấp huyện và cấp tỉnh.

           Từ ngày đầu thành lập, cơ sở vật chất còn vô cùng thiếu thốn. Phòng học còn thiếu, phải học nhờ tại các địa điểm công cộng. Văn phòng chưa có, Hội đồng  nhà trường phải làm việc nhờ tại các nhà dân. Đến nay, trường đã có cơ ngơi khang trang, sạch đẹp, cơ bản đáp ứng được nhu cầu học tập và giảng dạy của giáo viên và học sinh. Đội ngũ giáo viên nhiệt tình công tác, có 100% các đồng chí đã có trình độ Cao đẳng; trong đó có 12 đồng chí có trình độ Đại học. Nhiều đồng chí giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, nhiều năm liền đạt danh hiệu GVG cấp tỉnh, cấp huyện, CBGV nhà trường tích cực công tác, quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ được giao. Hằng năm, 100% CBGV đều hoàn thành tốt nhiệm vụ, đạt danh hiệu LĐTT, GVG, CSTĐ cấp cơ sở, đạt chuẩn về xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS. Trường đã từng bước phấn đấu và được công nhận là trường đạt chuẩn quốc gia vào tháng 7/2016, được cấp trên kiểm tra đánh và công nhận đạt KĐCL giáo dục cấp độ 3.

 II. CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC.

1. Cơ sở pháp lý:

– Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

– Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 26/6/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành kế hoạch thực hiện mục tiêu phá triển bền vững lĩnh vực giáo dục và đào tạo đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;

          – Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường Trung học cỏ sở, Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

– Căn cứ Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường Trung học cơ sở; Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

          – Căn cứ Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8, Khóa XI vể “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;

2. Cơ sở thực tiễn:

– Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Xuân Phương lần thứ XXIV, nhiệm kì 2020 – 2025 về công tác giáo dục và đào tạo.

– Căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị, nay Trường THCS Xuân Phương lập Kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển giai đoạn 2020- 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 như sau:

III. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG

1.  Môi trường bên trong

          a) Mặt mạnh

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 25 đồng chí; trong đó: Ban giám hiệu 02; giáo viên: 21; công nhân viên: 02.

– Trình độ của cán bộ giáo viên: 100% các đồng chí có trình độ từ cao đẳng trở lên, trong đó có 11 đồng chí có trình độ đại học,01 đồng chí có trình độ thạc sỹ.

– Chi bộ Đảng với 24 Đảng viên chiếm tỷ lệ 96% tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên. Nhiều năm liền đạt danh hiệu Chi bộ trong sạch vững mạnh và vững mạnh tiêu biểu.

– Công tác tổ chức quản lý của BGH: Có nhiều đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, có tầm nhìn xa mang tính khoa học, sáng tạo, xây dựng kế hoạch có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục đạt kết quả tốt, kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. 

– Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên:  Nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. Có ý thức tự học, tự bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm để đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục trong tình hình mới.

– Chất lượng học sinh năm học 2019 – 2020.

+ Tổng số học sinh: 358

+ Tổng số lớp: 10

+ Xếp loại học lực năm học 2019 – 2020: Giỏi: 24,86%; Khá: 40,78%; TB: 30,17%; Yếu: 4,19%.

+ Xếp loại hạnh kiểm năm học 2019 – 2020: Tốt: 90,22%; Khá: 8,94%; TB: 0,84%.

+ Tham gia hội thi KHKT và ngày hội STEM cấp tỉnh: 02 học sinh đạt giải khuyến khích.

+ Tham gia thi  HSG TDTTcấp miền: 01 học sinh đạt giải Nhì môn đá cầu nữ.

+ Tỷ lệ học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS đạt 100%.

– Chất lượng học sinh học kỳ 1 năm học 2020 – 2021.

+ Tổng số học sinh: 357

+ Tổng số lớp: 10

+ Xếp loại học lực: Giỏi: 19,10%; Khá: 39,89%; Trung bình: 32,87%; Yếu: 7,58%; Kém: 0,56%.

+ Xếp loại về hạnh kiểm: Tốt: 84,27%; Khá: 13,20%; Trung bình: 1,97%;Yếu: 0,56%.

+ Thi TDTT và Điền kinh cấp huyện: nhảy xa nam xếp thứ 2; Cờ vua nam, nữ xếp thứ 3; Bóng bàn xếp thứ 5; Cầu lông nam xếp thứ 6.

– Cơ sở vật chất: 

+ Phòng học: 10

+ Phòng thực hành bộ môn: 03 phòng (52 m2/phòng)

+ Phòng Tin học: 01phòng (52 m2 /phòng với 21 máy tính)

Cơ sở vật chất về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện nay theo hướng trường chuẩn Quốc gia.

– Thành tích chính:

+ Từ khi thành lập  nhà trường đến nay liên tục được cấp trên công nhận tập thể lao động Tiên tiến và Tiến tiến xuất sắc.  

+ Năm học 1981 trường được Bộ trưởng Bộ giáo dục – Đào tạo tặng Bằng khen.

+ Năm học 1997- 1998: Đạt danh hiệu đơn vị Tiên tiến và Tiên tiến xuất sắc vùng công giáo.

+ Năm học 2016 – 2017: trường được  Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định tặng bằng khen đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giai đoạn 2015 – 2017.

+ Năm học 2015 – 2016: Trường công nhận đạt chuẩn quốc gia.

+ Năm học 2017 – 2018: Trường được công nhận đạt kiểm định chất lượng GD cấp độ 3.

 b) Mặt yếu:

Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý và giáo dục học sinh. Thậm chí có giáo viên trình độ chuyên môn hạn chế, chưa có ý thức tự học, còn bảo thủ, sự tín nhiệm của học sinh và đồng    nghiệp thấp.

Một bộ phận học sinh do bố mẹ đi làm ăn xa quản lý việc học tập của con cái lỏng lẻo dẫn tới các em lười học, mải chơi, ý thức tu dưỡng đạo đức chưa cao.

Cơ sở vật chất: Tuy đã được xây dựng và trang bị theo tiêu chuẩn của trường Trung học đạt chuẩn Quốc gia nhưng việc hiện đại hoá nhà trường mới chỉ ở mức ban đầu, cần phải tiếp tục đầu tư bổ sung thêm trang thiết bị hiện đại, cơ sở vật chất để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của chương trình đổi mới giáo dục phổ thông trong những năm tới.

2. Môi trường bên ngoài

          a) Thời cơ

 Phòng Giáo dục – Đào tạo huyện Xuân Trường, Đảng uỷ – HĐND-  UBND xã Xuân Phương và Hội cha mẹ học sinh rất quan tâm đến sự nghiệp giáo dục của nhà trường trong việc động viên các thầy cô giáo giảng dạy và chăm lo cơ sở vật chất trường lớp.

Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, công nhân viên đoàn kết nhất trí, được đào tạo cơ bản, tương đối vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ, làm việc có tinh thần trách nhiệm cao.

Tốc độ phát triển kinh tế, xã hội của xã trong những năm gần đây phát triển khá mạnh, trình độ dân trí tăng cao, nhu cầu học tập đòi hỏi ngày càng lớn. Phần đông học sinh và cha mẹ học sinh trong địa bàn đã có lòng tin vào chất lượng giáo dục của nhà trường, yên tâm khi được học tại trường.

          b) Thách thức:

Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế ngày nay, Đảng bộ, chính quyền địa phương, nhân dân trong xã đặt nhiều kỳ vọng, tạo điều kiện, động lực cho nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phát triển một cách bền vững. Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và của người học, đòi hỏi nhà trường phải có thay đổi vượt bậc về các điều kiện dạy và học (Phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện, nhà tập, công nghệ thông tin…)

 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

 Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên là yêu cầu cấp thiết của xã hội.

          3. Các vấn đề chiến lược

          Xây dựng kỷ cương, nề nếp nhà trường theo hướng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, tiến tới xây dựng trường học hạnh phúc.

          Bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên.

          Tiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và    dạy – học.

           Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, khách quan.

           Tiếp tục xây dựng các hạng mục mới, tu sửa CSVC đáp ứng yêu cầu của trường đạt chuẩn theo tiêu chuẩn của Bộ GD& ĐT.

VI. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CỦA NHÀ TRƯỜNG TỪ 2021 – 2025

1. Sứ mệnh

          Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, kỷ cương, chất lượng tốt, hiệu quả cao để mỗi học sinh được phát triển toàn diện, có kỹ năng sống, có đạo đức, tri thức sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp và khả năng tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động.

2. Tầm nhìn

          Là một trong những trường có chất lượng giáo dục toàn diện cao trong xã. Được cha mẹ học sinh tin tưởng, học sinh lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi  giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên.

3. Giá trị

          – Tình đoàn kết               – Tình thương yêu

          – Tính trung thực            – Tính sáng tạo

          – Lòng tự trọng               – Lòng khoan dung

          – Sự hợp tác                    – Khát vọng vươn lên

V. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

1. Mục tiêu tổng quát

         Xây dựng nhà trường có chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu là ngôi trường có mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

2. Mục tiêu cụ thể

– Năm học 2022 – 2023: Trường phấn đấu được công nhận lại trường đạt chuẩn quốc gia, đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3, đạt Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn theo tiêu chuẩn của Bộ GD & ĐT.

          + 100% giáo viên được xếp loại chuẩn nghề nghiệp từ khá trở lên.

          + Có trên 60% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi từ cấp huyện trở lên, trong đó có ít nhất 1 đồng chí đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.

          + Tỷ lệ học sinh lưu ban không quá 1%; Tỷ lệ học sinh bỏ học không                quá 1%.

          + Chất lượng  giáo dục:

– Học lực:    Loại Giỏi : 25 – 30%

Loại Khá: 40 – 45%

Loại Trung bình: 30 – 35%

Loại Yếu và Kém: Dưới 5%

– Hạnh kiểm:

Có từ 90 – 95% học sinh xếp loại hạnh kiểm Khá và Tốt trở lên

(trong đó có từ 70 – 75% xếp loại Tốt).

Không có học sinh xếp loại đạo đức Yếu, Kém

          + Học sinh giỏi cấp huyện: Đồng đội xếp từ thứ  13 lên đến thứ 9 trong      toàn huyện.

          + Kết quả thi vào lớp 10 THPT:  Xếp trong tốp 10 các trường trong          toàn huyện.

          + Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp bậc THCS theo học các loại hình THPT và học nghề đạt từ 90 % trở lên.

          + Về cơ sở vật chất:

Xây dựng môi trường nhà trường “Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn”.

– Mua sắm đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học.

– Xây dựng bổ sung các phòng học, phòng bộ môn, phòng chức năng, thư viện nhà trường đạt chuẩn quốc gia, có đầy đủ các đầu sách phục vụ cho việc tự học của học sinh và nghiên cứu của giáo viên.

– Tiếp tục hiện đại hoá các phòng học bộ môn theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.

– Bổ sung đầy đủ các trang thiết bị cho các phòng chức năng để phục vụ các hoạt động của nhà trường.

          Đến năm 2023, trường đạt các tiêu chí sau:

          + Trường giữ vững đạt chuẩn Quốc gia và công nhận lại trường chuẩn Quốc gia.

+ Trường đạt đánh giá ngoài về kiểm định chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn của Bộ GD & ĐT.

+ Nhà trường được công nhận là trường “Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn”.

+ Chất lượng giáo dục toàn diện được ổn định và nâng cao, luôn xếp trong tốp giữa trở lên của huyện.

           + Thương hiệu nhà trường được khẳng định.

VI. GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

1. Các giải pháp chủ đạo

           – Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường cần nhận thức sâu sắc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xây dựng Kế hoạch chiến lược. Thống nhất cao các nội dung kế hoạch chiến lược đã xây dựng, từ đó quyết tâm thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược đã đề ra.

           – Ban giám hiệu nhà trường có tham mưu kịp thời, hiệu quả với  lãnh đạo địa phương, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban đại diện cha mẹ học sinh, các lực lượng xã hội khác… để thực hiện được các mục tiêu của chiến lược.

2. Các giải pháp cụ thể .

2.1. Đổi mới phương pháp dạy học

         – Tích cực nghiên cứu, vận dụng phương pháp dạy học có hiệu quả theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

          – Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá học sinh.

          – Thực hiện tốt phong trào “Xây dựng trường học thân thiện học sinh          tích cực”.

          – Phụ trách thực hiện: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ chuyên môn, Tổng phụ trách.

          2.2. Phát triển đội ngũ

           Phấn đấu đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đảm bảo phù hợp về chủng loại. Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công lao động hợp lý.

          Nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực chuyên môn cho toàn thể CBGV, nhân viên, đặc biệt là các đồng chí giữ các công việc chủ ch